
Chia sẻ sản phẩm này :
Natri Lauryl Sulfate (NEEDLE 94%) - Trung Quốc
- Xuất xứ
- : China
- Số CAS
- : 151-21-3
- Mã HS
- : 3402.11.00
Thông tin cơ bản
- IUPAC Name
- : sodium dodecyl sulfate
- Molecular Formula
- : C12H25NaO4S
- Molecular Weight (g/mol)
- : 288.3800
- Synonyms & Trade Names
- : Sodium lauryl sulfate; SDS; SLS; Sodium dodecyl sulfate; E487
- Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
- : 94% min
- Grade / Quality Level
- : Cấp kỹ thuật
- Hình thức vật lý
- : Chất rắn
- Concentration
- : Pure substance
- Appearance / Color
- : White to off-white solid
- Odor
- : Characteristic
- Solubility in Water
- : Freely soluble
- Signal Word
- : Warning
- GHS Hazard Class
- : Skin irritant; Eye irritant
- H-Statements
- : H315|H318
- P-Statements
- : P264|P280|P305+P351+P338
- REACH Status
- : Registered
- Drug Precursor Status
- : Non-precursor
- Storage Class (GHS)
- : 13
- Storage Conditions
- : Cool, dry place
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Tổng quan ngắn gọn
SLS Needle 94% là một chất hoạt động bề mặt anion chất lượng cao được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp hóa chất và chất tẩy rửa. Nó là một loại bột màu trắng, hình kim và lý tưởng để tạo ra các chất tẩy rửa có bọt như dầu gội và chất tẩy rửa. Chất hoạt động bề mặt anion này được biết đến với đặc tính tạo bọt và làm ướt cao, có thể chịu được một số độ cứng của nước và có khả năng phân hủy sinh học, đảm bảo hiệu suất tạo bọt nhất quán.
Quy trình sản xuất
SLS được tổng hợp bằng cách xử lý rượu lauryl với khí lưu huỳnh trioxit, oleum, hoặc axit chlorosulfuric để tạo ra hydro lauryl sulfate. Phương pháp được thực hành công nghiệp thường sử dụng khí lưu huỳnh trioxit. Sản phẩm thu được sau đó được trung hòa thông qua việc bổ sung natri hydroxit hoặc natri cacbonat. Rượu lauryl lần lượt thường có nguồn gốc từ dầu dừa hoặc dầu hạt cọ bằng cách thủy phân, giải phóng axit béo của chúng, sau đó là hydro hóa.
Do phương pháp tổng hợp này, các mẫu thương mại của SLS thường là hỗn hợp của các alkyl sunfat khác, dodecyl sulfate là thành phần chính. SLS có sẵn trên thị trường ở dạng bột và viên. Có vẻ như dạng viên tan nhanh hơn dạng bột trong nước.
